Ngôn ngữ:
Tiếng Việt
HanCam · Công cụ pinyin miễn phí
Bảng chữ cái tiếng Trung: cách phát âm pinyin từng âm
Tiếng Trung không có bảng chữ cái mà viết bằng chữ Hán. Pinyin ghi âm bằng chữ Latinh. Bấm vào một âm để nghe, xem cách đọc so với tiếng Việt và lỗi cần tránh.
Bấm vào một âm để nghe
Môi
Đầu lưỡi
Gốc lưỡi
Mặt lưỡi
Đầu lưỡi uốn cong lên
Đầu lưỡi sau răng
Bán nguyên âm
Nguyên âm đơn
Nguyên âm kép
Kết thúc bằng n hoặc ng
er và i đặc biệt
Bắt đầu bằng i
Bắt đầu bằng u
Bắt đầu bằng ü
Âm đang chọn
Cách đọc
Gần "p" trong tiếng Việt (như trong "pin"): không bật hơi, dây thanh không rung như "b" tiếng Việt. Đặt tay trước miệng: gần như không có hơi.
Lưu ý
Đọc như "b" tiếng Việt, mím môi và rung họng. Người Trung Quốc vẫn hiểu, nhưng nghe nặng; hãy đọc nhẹ và gọn như "p" không hơi.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "p" nhưng bật hơi mạnh: tiếng Việt không có âm này, hãy đọc "p" rồi thổi mạnh một luồng hơi.
Lưu ý
Đọc thành "ph" (f) hoặc thiếu hơi. pǎo "chạy" và bǎo "no" chỉ khác nhau ở luồng hơi.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "m" trong tiếng Việt.
Lưu ý
Không có âm tiết nào kết thúc bằng m như "cam", "tâm" trong tiếng Việt: chữ Hán Việt có -m thì tiếng phổ thông đọc -n, như 三 sān (tam).
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "ph" trong tiếng Việt.
Lưu ý
Dễ với người Việt. Chỉ lưu ý f không đi với i hay ü: tiếng phổ thông không có fi, fü.
Từ ví dụ
Cách đọc
Gần "t" trong tiếng Việt: đầu lưỡi chạm lợi trên, không bật hơi.
Lưu ý
Đọc như "d" tiếng Việt (giọng Bắc thành "z", giọng Nam thành "y"). d của pinyin là một âm tắc: dà "lớn" gần "tà", không phải "dà".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "th" trong tiếng Việt: "t" có bật hơi.
Lưu ý
Đọc như "t" tiếng Việt, không có hơi, nên nghe thành d của pinyin: tǎ "tháp" lại thành dǎ "đánh".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "n" trong tiếng Việt.
Lưu ý
Lẫn n với l, như ở một số vùng của Việt Nam và miền Nam Trung Quốc. nǐ "bạn" và lǐ "trong" là hai từ khác nhau.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "l" trong tiếng Việt.
Lưu ý
Lẫn l với n. lǎo "già" và nǎo "não" khác nhau; hãy giữ đầu lưỡi chạm lợi trên và để hơi đi ra hai bên lưỡi.
Từ ví dụ
Cách đọc
Gần "c/k" trong tiếng Việt (như "ca", "kê"): không bật hơi.
Lưu ý
Đọc như "g" tiếng Việt (âm xát như trong "ga"). g của pinyin là âm tắc: gē "anh trai" gần "cơ", không phải "gơ".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "c/k" tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh, giống "k" trong tiếng Anh.
Lưu ý
Đọc thành "kh" tiếng Việt (âm xát). k là "c" có hơi: kě "có thể" không phải "khở". Đọc thiếu hơi lại thành g.
Từ ví dụ
Cách đọc
Gần "kh" trong tiếng Việt: hơi cọ vào cuống lưỡi, nhẹ hơn "kh" một chút.
Lưu ý
Đọc như "h" tiếng Việt, chỉ là hơi thở nhẹ. Người nghe vẫn hiểu, nhưng hãy cho hơi cọ vào cuống lưỡi như "kh".
Từ ví dụ
Cách đọc
Gần "ch" trong tiếng Việt (như "chi"), đầu lưỡi đặt sau răng dưới, mặt lưỡi áp vào vòm miệng, môi dẹt. Không bật hơi.
Lưu ý
Đọc như "gi" hay "d" tiếng Việt, hoặc như "j" tiếng Anh. j của pinyin là "ch" không hơi: jī "gà" gần "chi".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "ch" của tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh, lưỡi phẳng, môi dẹt như khi cười.
Lưu ý
Đọc như "qu" tiếng Việt (cu-). q không bao giờ là âm k: qī "bảy" gần "chi" có hơi, không phải "quy".
Từ ví dụ
Cách đọc
Gần "x" trong tiếng Việt (như "xi"), nhưng mềm hơn: đầu lưỡi sau răng dưới, mặt lưỡi nâng lên, môi dẹt.
Lưu ý
Đọc như "s" uốn lưỡi, thành sh của pinyin. xì "mỏng" và shì "là" khác nhau: x lưỡi phẳng, sh lưỡi cong.
Từ ví dụ
Cách đọc
Gần "tr" khi đọc uốn lưỡi (như giọng miền Nam, miền Trung): đầu lưỡi cong lên, không bật hơi.
Lưu ý
Đọc "tr" thành "ch" như giọng Bắc, nên zh nghe như j. zhī "biết" và jī "gà" là hai âm khác nhau.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "tr" uốn lưỡi nhưng bật hơi mạnh.
Lưu ý
Đọc như "ch" tiếng Việt, không cong lưỡi và không hơi. chī "ăn" cần lưỡi cong lên và một luồng hơi mạnh.
Từ ví dụ
Cách đọc
Gần "s" khi đọc uốn lưỡi (như giọng miền Nam): đầu lưỡi cong lên, hơi đi qua kẽ hẹp.
Lưu ý
Đọc "s" thành "x" như giọng Bắc, nên sh nghe như x. shū "sách" và xū "cần" khác nhau.
Từ ví dụ
Cách đọc
Gần "r" uốn lưỡi nhẹ (như "r" của giọng Nam khi đọc kỹ): lưỡi cong lên như sh nhưng có rung nhẹ ở họng, không rung đầu lưỡi.
Lưu ý
Đọc như "r" giọng Hà Nội (thành "z") hoặc rung lưỡi. rè "nóng" là một âm cong lưỡi, mềm, không phải "dè".
Từ ví dụ
Cách đọc
Tiếng Việt không có âm này: đặt đầu lưỡi sau răng trên, đọc "t" và "x" liền thành một âm "ts". Không bật hơi.
Lưu ý
Đọc như "d" tiếng Việt ("z"). z là âm tắc xát: zài "ở" gần "chai" với đầu lưỡi thẳng, không phải "dai".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như z (ts) nhưng bật hơi mạnh: "ts" cùng một luồng hơi.
Lưu ý
Đọc như "c" tiếng Việt (k). c không bao giờ là âm k: cài "món ăn" là "tshai", không phải "cai".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "x" trong tiếng Việt: đầu lưỡi thẳng, sau răng trên.
Lưu ý
Đọc như "s" uốn lưỡi, thành sh. sì "bốn" và shì "là" khác nhau ở đúng chỗ này.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "y" trong "yêu" hay "d" của giọng miền Nam. y chỉ đứng đầu âm tiết bắt đầu bằng i hoặc ü, như yī "một".
Lưu ý
Đọc yu như "diu" hay "yu". yu chính là ü: lưỡi như "i", môi tròn như "u".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "u" lướt đầu vần, giống "o" trong "oa" hay "u" trong "uô": wǒ "tôi" gần "ủa".
Lưu ý
Đọc như "w" tiếng Anh thật mạnh hoặc như "qu". Trong wǔ "năm" chữ w chỉ là cách viết của u: đọc như "ủ".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "a" trong tiếng Việt, miệng mở to.
Từ ví dụ
Cách đọc
Gần "ô" tròn môi. Sau b, p, m, f có âm u lướt nhẹ phía trước: bo nghe gần "buô".
Lưu ý
Đọc như "o" tiếng Việt (miệng mở rộng như trong "bò"). o của pinyin tròn và hẹp hơn, gần "ô".
Từ ví dụ
Cách đọc
Gần "ơ" nhưng lùi về sau trong miệng, môi không tròn; nhiều người dạy là "ưa" đọc liền.
Lưu ý
Đọc như "e" tiếng Việt. hē "uống" gần "hơ", không phải "he". Chỉ trong ie, üe và ei thì e mới gần "ê".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "i" trong tiếng Việt.
Lưu ý
Sau z, c, s, zh, ch, sh, r thì i không đọc là "i" mà gần "ư" (xem -i). Ở các chỗ khác đọc i rõ như "i".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "u" trong tiếng Việt, môi tròn.
Lưu ý
Sau j, q, x và y, chữ u thực ra là ü: qù "đi" không đọc là "chu" mà tròn môi với lưỡi như "i".
Từ ví dụ
Cách đọc
Giữ lưỡi như khi đọc "i" rồi tròn môi như "u": gần "uy" nhưng không trượt từ u sang i.
Lưu ý
Đọc thành "u" hay "uy" có trượt. lǜ "xanh lá" và lù "đường" là hai từ khác nhau; nǚ "nữ" cũng vậy.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "ai" trong tiếng Việt.
Lưu ý
Đọc ngắn thành "ay" hay "ây": bái "trắng" và běi "bắc" khác nhau. Mở miệng rõ "a" rồi mới lướt sang i.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "ây" trong tiếng Việt.
Lưu ý
Đọc theo mặt chữ thành "ê-i" hai tiếng. hēi "đen" đọc gần "hây".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "ao" trong tiếng Việt.
Lưu ý
Đọc ngắn thành "au" hay lẫn với "âu" (ou). hǎo "tốt" và hǒu "gầm" khác nhau.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "âu" trong tiếng Việt.
Lưu ý
Đọc theo mặt chữ thành "ô-u" hai tiếng hoặc thành "u". dōu "đều" gần "tâu".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "an" trong tiếng Việt.
Lưu ý
Lẫn với ang. fàn "cơm" và fàng "đặt" là hai từ khác nhau: an đầu lưỡi chạm lợi trên, ang lưỡi rụt về sau.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "ân" trong tiếng Việt.
Lưu ý
Đọc theo mặt chữ thành "en" tiếng Việt. mén "cửa" gần "mấn", rén "người" gần "rấn".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "ang" trong tiếng Việt, miệng mở to, lưỡi rụt về sau.
Lưu ý
Lẫn với an khi nói nhanh. Hãy giữ âm mũi ng ở cuối: fāng "vuông" và fān "lật" khác nhau.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "âng" trong tiếng Việt.
Lưu ý
Đọc như "eng" trong "kẻng". lěng "lạnh" gần "lẩng", fēng "gió" gần "phâng".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "ung" trong tiếng Việt: zhōng gần "trung".
Lưu ý
Đọc như "ong" tiếng Việt, kết thúc bằng mím môi. ong của pinyin không mím môi, nghe như "ung".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "ơ" rồi cong lưỡi lên ngay trong lúc phát âm.
Lưu ý
Tách thành hai tiếng "ơ" và "r". èr "hai" là một âm liền.
Từ ví dụ
Cách đọc
Sau z, c, s, zh, ch, sh, r thì i đọc gần "ư": zi gần "chư" với lưỡi thẳng, si như "xư", zhi như "trư", shi như "sư".
Lưu ý
Đọc thành "i": sì "bốn" là "xư", không phải "xi"; shì "là" là "sư", không phải "si".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "i" lướt nhanh sang "a" thành một tiếng: jiā "nhà" gần "chi-a" đọc liền.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "iê" trong tiếng Việt: xiè gần "xiê".
Lưu ý
Đọc tách "i-e" với e như "e" tiếng Việt. xièxie "cảm ơn" gần "xiê xiê".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "i" lướt sang "ao" thành một tiếng: xiǎo gần "xẻo" nhưng miệng mở rộng hơn.
Từ ví dụ
Cách đọc
Viết tắt của iou: đọc như "iêu". liù "sáu" gần "liêu".
Lưu ý
Đọc như "iu" tiếng Việt, thiếu âm o ở giữa. jiǔ "chín" gần "chiểu".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "iên" trong tiếng Việt: tiān "trời" gần "thiên".
Lưu ý
Đọc theo mặt chữ thành "i-an". qián "tiền" gần "chiến" có hơi, không phải "chi-an".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "in" trong tiếng Việt.
Lưu ý
Lẫn với ing. xīn "tim" và xīng "sao" là hai từ khác nhau.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "i" lướt sang "ang" thành một tiếng: xiǎng gần "xi-ảng" đọc liền.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "inh" trong tiếng Việt: tīng "nghe" gần "thinh".
Lưu ý
Đọc thành "in", mất âm mũi ng ở cuối. qīng "nhẹ" và qīn "thân" khác nhau.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "i" lướt sang "ung": yòng gần "dụng" của giọng miền Nam.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "oa" trong tiếng Việt: huā "hoa".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "ua" hay "uô" trong tiếng Việt: duō gần "tua".
Lưu ý
Đọc tách thành "u-o" hai tiếng. duō "nhiều" là một tiếng gọn.
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "oai" trong tiếng Việt: kuài gần "khoai" với k có hơi.
Từ ví dụ
Cách đọc
Viết tắt của uei: đọc như "uây". guì "đắt" gần "quây".
Lưu ý
Đọc như "ui" tiếng Việt. duì "đúng" gần "tuây", không phải "tui".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "oan" trong tiếng Việt. Sau j, q, x và y, chữ uan lại là üan.
Từ ví dụ
Cách đọc
Viết tắt của uen: đọc như "uân". chūn "xuân" gần "truân" có hơi. Sau j, q, x và y, un lại là ün.
Lưu ý
Đọc như "un" tiếng Việt. wèn "hỏi" gần "uấn", không phải "un".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "oang" trong tiếng Việt: huáng gần "hoáng".
Từ ví dụ
Cách đọc
Như "uâng". Chỉ xuất hiện dưới dạng weng, trong vài từ như wēng "ông lão".
Từ ví dụ
Cách đọc
ü lướt sang "ê": gần "uê" với âm đầu tròn môi như ü. Viết ue sau j, q, x, y: xué "học".
Lưu ý
Đọc thành "u-ê" với u bình thường. xué bắt đầu bằng ü tròn môi, lưỡi như "i".
Từ ví dụ
Cách đọc
Gần "uyên": yuán gần "uyến". Viết uan sau j, q, x, y: quán "toàn".
Lưu ý
Đọc như "oan" (uan). yuǎn "xa" và wǎn "muộn" là hai từ khác nhau.
Từ ví dụ
Cách đọc
ü cộng n, gần "uyn" tròn môi. Viết un sau j, q, x, y: jūn "quân".
Lưu ý
Đọc thành "un" hay "uân". yún "mây" phải tròn môi với lưỡi như "i".
Từ ví dụ
Trình duyệt của bạn không có sẵn giọng đọc tiếng Trung, nên các nút nghe ở đây không phát ra tiếng. iPhone, iPad và Mac có sẵn giọng này. Trên thiết bị khác, bạn có thể thêm giọng tiếng Trung trong phần cài đặt giọng nói của hệ thống.
Giọng đọc đọc chữ Hán chứ không đọc chữ cái, nên mỗi thanh mẫu được phát bằng âm tiết giáo viên dùng để dạy: b là 玻 bō, p là 坡 pō, m là 摸 mō, f là 佛 fó. Vận mẫu được phát thành cả âm tiết, ví dụ 鹅 é.
Chữ Trung trên giấy, biển hiệu hay thực đơn? HanCam đọc trực tiếp bằng camera iPhone của bạn: chữ Hán, pinyin và nghĩa. Tải HanCam
Công cụ này chạy ngay trong trình duyệt của bạn. Những gì bạn gõ hoặc dán không được gửi đến máy chủ nào.
Tiếng Trung có bảng chữ cái không?
Không. Tiếng Trung viết bằng chữ Hán, mỗi chữ là một âm tiết có nghĩa chứ không phải một âm. Có hàng nghìn chữ, nên không thể học như các chữ cái của một bảng chữ cái.
Thứ thường được gọi là bảng chữ cái tiếng Trung là pinyin (Hán ngữ bính âm), cách ghi tiếng phổ thông bằng chữ Latinh, được chính thức áp dụng năm 1958. Trẻ em Trung Quốc học đọc chữ Hán bằng pinyin, phần lớn mọi người gõ chữ bằng pinyin, và từ điển cũng như ứng dụng ghi pinyin bên cạnh chữ.
Ở Đài Loan, trẻ em học âm bằng hệ ký hiệu chú âm (bopomofo). Pinyin và chú âm đặt cạnh nhau
Bảng chữ cái pinyin: 26 chữ
Pinyin dùng 26 chữ cái Latinh, thêm ü và bốn dấu thanh. Tiếng phổ thông không cần v: chữ này để ghi từ nước ngoài và phương ngữ, còn khi gõ máy thì v thay cho ü. Dưới đây là từng chữ với tên gọi chính thức theo phương án năm 1958, viết bằng chú âm và pinyin.
- Aaㄚa
- Bb
ㄅㄝ bê - Cc
ㄘㄝ cê - Dd
ㄉㄝ dê - Eeㄜe
- Ff
ㄝㄈ êf - Gg
ㄍㄝ gê - Hh
ㄏㄚ ha - Iiㄧi
- Jj
ㄐㄧㄝ jiê - Kk
ㄎㄝ kê - Ll
ㄝㄌ êl - Mm
ㄝㄇ êm - Nn
ㄋㄝ nê - Ooㄛo
- Pp
ㄆㄝ pê - Qq
ㄑㄧㄡ qiu - Rr
ㄚㄦ ar - Ss
ㄝㄙ ês - Tt
ㄊㄝ tê - Uuㄨu
- Vv
ㄪㄝ vê - Ww
ㄨㄚ wa - Xx
ㄒㄧ xi - Yy
ㄧㄚ ya - Zz
ㄗㄝ zê
Trong đời sống, ít ai dùng những tên này. Giáo viên đọc thanh mẫu theo âm (bo, po, mo, fo), còn nhiều người gọi tên chữ cái theo kiểu tiếng Anh.
23 thanh mẫu
Thanh mẫu là phụ âm đứng đầu âm tiết. Trường học ở Trung Quốc dạy 23 thanh mẫu: 21 phụ âm trong bảng pinyin cộng thêm y và w, vốn là i và u đứng đầu âm tiết. Mỗi thanh mẫu được tập với một âm tiết riêng, và các nút ở trên cũng phát âm như vậy.
| Môi | b 玻 bō p 坡 pō m 摸 mō f 佛 fó |
|---|---|
| Đầu lưỡi | d 得 dé t 特 tè n 讷 nè l 勒 lè |
| Gốc lưỡi | g 哥 gē k 科 kē h 喝 hē |
| Mặt lưỡi | j 基 jī q 欺 qī x 希 xī |
| Đầu lưỡi uốn cong lên | zh 知 zhī ch 蚩 chī sh 诗 shī r 日 rì |
| Đầu lưỡi sau răng | z 资 zī c 雌 cí s 思 sī |
| Bán nguyên âm | y 衣 yī w 乌 wū |
Các cặp b và p, d và t, g và k, j và q, zh và ch, z và c chỉ khác nhau ở một điểm: âm thứ hai bật hơi. Cả hai đều không rung dây thanh, nên khác biệt nằm ở hơi chứ không phải ở độ rung như b và p của tiếng Việt.
Ba nhóm gần nhau là khó nhất với đa số người học: j, q, x lưỡi phẳng, môi dẹt; zh, ch, sh, r đầu lưỡi uốn cong lên; z, c, s đầu lưỡi đặt sau răng.
Các vận mẫu
Vận mẫu là phần còn lại của âm tiết: một nguyên âm, hai hoặc ba nguyên âm, hay một nguyên âm kết thúc bằng n hoặc ng. Các nhà ngôn ngữ học đếm khoảng 35 vận mẫu, như bảng pinyin. Trường học Trung Quốc dạy 24 vận mẫu và 16 âm tiết đọc nguyên khối, như bảng dưới đây.
| Nguyên âm đơn | a o e i u ü |
|---|---|
| Nguyên âm kép | ai ei ui ao ou iu ie üe |
| Vận mẫu er | er |
| Kết thúc bằng n | an en in un ün |
| Kết thúc bằng ng | ang eng ing ong |
| Âm tiết nguyên khối | zhi chi shi ri zi ci si yi wu yu ye yue yuan yin yun ying |
Các âm tiết nguyên khối được đọc trọn chứ không ghép vần: zhi, chi, shi, ri, zi, ci và si kết thúc bằng i đọc gần "ư", còn yi, wu, yu, ye, yue, yuan, yin, yun và ying được viết với y hoặc w. Trong công cụ ở trên, vận mẫu được xếp theo âm đầu tiên của chúng.
Quy tắc chính tả: y, w, ü và dạng viết tắt
- Âm tiết bắt đầu bằng i, u hoặc ü được viết với y hoặc w: i thành yi, ia thành ya, u thành wu, ua thành wa, ü thành yu.
- ü bỏ hai dấu chấm sau j, q, x và y, vì u thường không bao giờ đứng sau các chữ này: ju, qu, xu, yu đều đọc với ü. Sau n và l thì cả hai đều có, nên vẫn giữ dấu: nü và nu, lü và lu.
- Ba vận mẫu được viết tắt khi đứng sau phụ âm: iou viết là iu (liu), uei là ui (gui), uen là un (lun). Nguyên âm ở giữa vẫn được đọc nhẹ.
- Dấu nháy đánh dấu chỗ bắt đầu âm tiết khi dễ nhầm: Xi’an là hai âm tiết (xī’ān, Tây An), còn xian là một.
- Dấu thanh đặt trên a, nếu không có a thì trên e, hoặc trên o của ou, còn lại đặt trên nguyên âm cuối: hǎo, xiè, gǒu, guì, liù.
Những âm khó với người Việt
Pinyin dùng chữ Latinh như tiếng Việt, nên rất dễ đọc theo thói quen tiếng Việt. Đây là năm chỗ người Việt hay sai:
- zh, ch, sh, r: đầu lưỡi phải uốn cong lên. Người miền Bắc đọc tr như ch và s như x, nên dễ biến zh thành j và sh thành x. Hãy tập như giọng miền Nam đọc "tr", "s".
- Âm bật hơi p, t, k, q, ch, c: tiếng Việt chỉ có "th" là bật hơi; "ph" và "kh" là âm xát. Đừng đọc p thành "ph" hay k thành "kh", mà đọc "p", "c" kèm một luồng hơi mạnh.
- Chữ giống mà âm khác: d của pinyin là "t", g là "c/k", c là "ts" có hơi, q là "ch" có hơi chứ không phải "qu", r không phải "r" Hà Nội.
- z, c, s và j, q, x: tiếng Việt không có "ts". Với z, c đầu lưỡi đặt sau răng trên; với j, q, x lưỡi phẳng, môi dẹt như khi cười.
- ü, e và các vần dễ nhầm: ü giữ lưỡi như "i" và tròn môi; e gần "ơ"; en đọc "ân", ong đọc "ung", ian đọc "iên", ui đọc "uây".
Thanh điệu: dấu ở trên nguyên âm
Mỗi âm tiết còn có một thanh điệu làm thay đổi nghĩa, giống tiếng Việt: mā "mẹ", má "cây gai", mǎ "ngựa", mà "mắng". Pinyin ghi thanh điệu bằng dấu trên nguyên âm. Nghe bốn thanh điệu và luyện tập
Mọi âm tiết, và pinyin cho bất kỳ đoạn văn nào
Trang này đi từng âm một. Bảng phiên âm ghép các âm lại: toàn bộ 403 âm tiết của tiếng phổ thông trong một bảng, có thanh điệu và âm thanh. Mở bảng phiên âm tiếng Trung
Muốn xem pinyin của một đoạn tiếng Trung, hãy dán vào công cụ chuyển đổi. Chuyển chữ Hán sang pinyin
Pinyin cho chữ Trung quanh bạn
Biết cách đọc chỉ có ích khi bạn có pinyin. Với chữ tiếng Trung trên biển hiệu, thực đơn hay trang sách, HanCam đọc chữ Hán bằng camera của iPhone hoặc iPad và hiển thị chúng cùng pinyin, có cả dấu thanh, và nghĩa. Ứng dụng chạy trên thiết bị, không cần mạng sau khi tải gói ngôn ngữ.
Hướng iPhone vào chữ Trung để xem pinyin: biển hiệu, thực đơn, sách và ảnh chụp màn hình.
Miễn phí: đọc không giới hạn, sao chép 10 lần mỗi ngày. Premium mua một lần, không có gói thuê bao. iPhone và iPad, iOS 18 trở lên.
Hỏi và đáp
Tiếng Trung có bảng chữ cái không?
Không. Tiếng Trung viết bằng chữ Hán, mỗi chữ là một âm tiết có nghĩa. Pinyin, cách ghi tiếng phổ thông bằng chữ Latinh chính thức từ năm 1958, đóng vai trò như bảng chữ cái cho phần âm; ở Đài Loan, chú âm (bopomofo) làm việc đó.
Bảng chữ cái pinyin có bao nhiêu chữ?
Pinyin dùng 26 chữ cái Latinh và thêm ü. v chỉ dùng cho từ nước ngoài và để gõ thay ü. Âm thì được đếm khác: trường học Trung Quốc dạy 23 thanh mẫu và 24 vận mẫu, còn bảng pinyin có 21 thanh mẫu và khoảng 35 vận mẫu.
Đọc q, x, zh và c trong pinyin thế nào?
q gần "ch" tiếng Việt có bật hơi, x gần "x" nhưng mềm, cả hai đều lưỡi phẳng, môi dẹt. zh gần "tr" uốn lưỡi của giọng miền Nam. c là "ts" kèm luồng hơi, không bao giờ là "c" (k) như tiếng Việt.
ü trong pinyin là gì và gõ thế nào?
ü là âm giữ lưỡi như "i" và tròn môi như "u", gần "uy" nhưng không trượt; giống u tiếng Pháp hay ü tiếng Đức. Sau j, q, x và y nó được viết không có dấu chấm. Trên hầu hết bàn phím pinyin, gõ v thay cho ü: lv là lü.
Pinyin có đọc giống tiếng Việt không?
Chỉ một phần. m, n, l, f (ph), s (x) và các nguyên âm a, i, u khá giống, nhưng nhiều chữ đọc khác hẳn: d là "t", t là "th", g là "c", c là "ts" có hơi, q là "ch" có hơi, zh, ch, sh là âm uốn lưỡi.
Pinyin có bao nhiêu thanh mẫu và vận mẫu?
Trường học Trung Quốc dạy 23 thanh mẫu (kể cả y và w), 24 vận mẫu và 16 âm tiết đọc nguyên khối. Các nhà ngôn ngữ học đếm 21 thanh mẫu và khoảng 35 vận mẫu. Ghép lại được khoảng 400 âm tiết, và hơn 1200 khi tính cả thanh điệu.
Âm thanh trên trang này lấy từ đâu?
Từ giọng đọc tiếng Trung có sẵn trên thiết bị của bạn: không tải gì về và không gửi gì đi. Giọng đọc đọc chữ Hán chứ không đọc chữ cái, nên mỗi âm được phát bằng âm tiết dùng để dạy, ví dụ 玻 bō cho b.