Ngôn ngữ: Tiếng Việt
← Về trang HanCam

HanCam · Công cụ pinyin miễn phí

Số đếm tiếng Trung: cách viết và cách đọc mọi số

Số đếm tiếng Trung từ 1 đến 10 là 一 yī, 二 èr, 三 sān, 四 sì, 五 wǔ, 六 liù, 七 qī, 八 bā, 九 jiǔ và 十 shí. Nhập bất kỳ số, giá tiền, ngày hay giờ nào để xem bằng chữ Hán kèm pinyin và âm thanh, hoặc dán số viết bằng chữ Hán để đổi lại ra chữ số.

Kết quả

Nhập một số (1005), giá tiền (12.80), ngày (2026-10-25) hoặc giờ (14:30), mỗi dòng một mục. Hoặc dán số bằng chữ Hán như 三千零五.

Kiểu chữ
Thanh điệu của 一 trong pinyin

Số bằng chữ Hán cũng đổi được ra chữ số: số thường (三千零五, 三千二), chữ số viết hoa, số tiền (五元五角), ngày, giờ và phần trăm (百分之五十), kể cả khi nằm giữa câu. Ở đầu một số lớn, công cụ viết 两 như cách đa số người nói; viết 二 cũng đúng.

Công cụ này chạy ngay trong trình duyệt của bạn. Những gì bạn gõ hoặc dán không được gửi đến máy chủ nào.

Số đếm tiếng Trung từ 1 đến 10

Mỗi số từ 0 đến 10 có một chữ Hán riêng, và giản thể với phồn thể viết giống nhau. Bấm vào chữ để nghe cách đọc. Cột cuối là dạng viết hoa dùng trên hóa đơn, được giải thích ở dưới.

SốChữ HánPinyinViết hoa
0líng零
1yī壹
2èr贰貳
3sān叁參
4sì肆
5wǔ伍
6liù陆陸
7qī柒
8bā捌
9jiǔ玖
10shí拾

Với mười một chữ này và thêm bốn chữ 百, 千, 万 (萬) và 亿 (億), bạn viết được mọi số đến hàng trăm tỷ.

Mọi âm tiết tiếng Phổ thông với đủ các thanh, có âm thanh: bảng phiên âm pinyin

Số đếm tiếng Trung từ 11 đến 100

Các số đến 99 ghép giống như phép cộng, rất giống tiếng Việt. 十一 là mười một: 11. 二十 là hai mươi: 20. 二十一 là hai mươi mốt: 21. Vậy 99 là 九十九, còn 100 là 一百 yìbǎi.

SốChữ HánPinyin
11shíyī
12shí'èr
19shíjiǔ
20èrshí
21èrshíyī
35sānshíwǔ
99jiǔshíjiǔ
100yìbǎi

Pinyin viết số đến 99 liền thành một từ: shíyī, èrshí, jiǔshíjiǔ. Dấu nháy trong shí'èr (12) chỉ cho biết âm tiết thứ hai bắt đầu ở đâu.

Phiên âm pinyin cho cả câu tiếng Trung, không chỉ con số: Công cụ phiên âm tiếng Trung sang pinyin

Số lớn được chia theo nhóm bốn chữ số

Tiếng Trung có một từ cho 10.000: 万 wàn (phồn thể 萬, Hán Việt là vạn), và từ tiếp theo, 亿 yì (億, ức), là 100.000.000. Vì vậy số lớn được đếm theo vạn: 100.000 là 十万, mười vạn, và 1.000.000 là 一百万, một trăm vạn. Tiếng Nhật và tiếng Hàn cũng đếm như vậy.

SốGiản thể / Phồn thểPinyin
1 000一千yìqiān
10 000一万一萬yíwàn
100 000十万十萬shíwàn
1 000 000一百万一百萬yìbǎi wàn
10 000 000一千万一千萬yìqiān wàn
100 000 000一亿一億yíyì
1 000 000 000十亿十億shíyì
1 000 000 000 000一万亿一兆yíwàn yì · yízhào

Để đọc một số dài, hãy chia chữ số thành từng nhóm bốn từ bên phải. Đọc mỗi nhóm như một số dưới 10.000 rồi thêm đơn vị: 亿, rồi 万, nhóm cuối không có đơn vị.

123 456 789 → 1 · 2345 · 6789 → 一亿 二千三百四十五万 六千七百八十九
yíyì èrqiān sānbǎi sìshíwǔ wàn liùqiān qībǎi bāshíjiǔ

Khi nào đọc 零 (số không)

零 líng đánh dấu chỗ trống bên trong một số: 105 là 一百零五 và 1.005 là 一千零五. Nhiều số 0 liền nhau chỉ đọc một lần, số 0 ở cuối thì không đọc: 1.500 là 一千五百. Một nhóm bốn chữ số bắt đầu bằng 0 cũng có 零, như 10.010 trong bảng.

SốGiản thể / Phồn thểPinyin
105一百零五yìbǎi líng wǔ
1 005一千零五yìqiān líng wǔ
1 050一千零五十yìqiān líng wǔshí
1 500一千五百yìqiān wǔbǎi
10 010一万零一十一萬零一十yíwàn líng yīshí
2 026两千零二十六兩千零二十六liǎngqiān líng èrshíliù

Thêm hai điều. Từ 10 đến 19, số bắt đầu bằng 十, không có 一, nhưng trong một số dài hơn thì phải đọc 一: 110 là 一百一十. Và trong năm cũng như các số đọc từng chữ số, số 0 thường viết là 〇: 二〇二六.

二 hay 两: hai cách nói số hai

Tiếng Trung có hai từ chỉ số hai.

Thanh điệu của 一 thay đổi

Khi đứng một mình, ở cuối số và trong 十一 hay 第一, 一 đọc là yī. Trước 百 và 千 phần lớn người nói yì, trước 万 và 亿 thì yí: 一百 yìbǎi, 一千 yìqiān, 一万 yíwàn. Từ điển giữ nguyên yī, nên công cụ cho bạn chọn.

Bốn thanh điệu hoạt động thế nào, và các biến điệu khác: Thanh điệu tiếng Trung

Số điện thoại và số phòng: 1 đọc là yāo

Số điện thoại, số phòng, số xe buýt và số chuyến bay được đọc từng chữ số. Khi đó 1 thường đọc là yāo thay vì yī để không nhầm với 七 qī: 110 là yāo yāo líng, phòng 305 là sān líng wǔ. Công cụ hiện cách đọc này ở một dòng riêng.

Ngày tháng, thứ trong tuần và giờ

Ngày tháng tiếng Trung đi từ đơn vị lớn đến nhỏ: năm 年 nián, tháng 月 yuè, ngày 日 rì. Năm đọc từng chữ số, tháng và ngày đọc như số. Khi nói, ngày thường dùng 号 (號) hào thay cho 日.

Cách viếtCách nóiPinyin
2026年10月25日二〇二六年十月二十五日èr líng èr liù nián shíyuè èrshíwǔ rì
10月25日十月二十五号 / 十月二十五號shíyuè èrshíwǔ hào
8:00八点 / 八點bā diǎn
2:30两点半 / 兩點半liǎng diǎn bàn
3:15三点一刻 / 三點一刻sān diǎn yí kè
14:05十四点零五分 / 十四點零五分shísì diǎn líng wǔ fēn
21:00晚上九点 / 晚上九點wǎnshang jiǔ diǎn

Các thứ trong tuần là 星期 xīngqī cộng một số: 星期一 là thứ Hai, 星期二 là thứ Ba, cứ thế đến 星期六 là thứ Bảy. Chủ nhật là 星期日 hoặc 星期天. Biển báo và lịch tàu xe thường viết 周一 (週一) thay cho 星期一.

Về giờ, 点 (點) diǎn là giờ và 分 fēn là phút. 半 bàn là rưỡi, 一刻 yí kè là mười lăm phút. 上午 là buổi sáng, 下午 buổi chiều và 晚上 buổi tối; lịch tàu xe và vé dùng giờ 24.

Giá tiền trên thực đơn và nhãn giá

Giá được viết bằng chữ số kèm 元 yuán (tệ), hoặc có ký hiệu nhân dân tệ đứng trước, và khi nói thì dùng 块 (塊) kuài. Một hào, tức một phần mười tệ, viết là 角 jiǎo và nói là 毛 máo; 分 fēn, một phần trăm, nay ít dùng. Đơn vị cuối thường bỏ đi: 12.80 được nói là 十二块八.

Cách viếtCách nóiPinyin
5元 · ¥5五块 / 五塊wǔ kuài
2元两块 / 兩塊liǎng kuài
12.80元十二块八 / 十二塊八shí'èr kuài bā
0.50元五毛wǔ máo
168元一百六十八块 / 一百六十八塊yìbǎi liùshíbā kuài

Những chữ này hay đứng cạnh giá:

Trên nhãn giáPinyinNghĩa
元/份yuán / fènmỗi phần, mỗi món
元/斤yuán / jīnmỗi cân (jin): 500 g ở Trung Quốc đại lục, 600 g ở Đài Loan
元/两 · 元/兩yuán / liǎngmỗi lạng (liang): 50 g ở Trung Quốc đại lục
时价 · 時價shíjiàgiá thời vụ: thay đổi theo ngày, nên hỏi
八折bā zhétrả 80% giá, tức là giảm 20%
买一送一 · 買一送一mǎi yī sòng yīmua một tặng một
第二份半价 · 第二份半價dì-èr fèn bànjiàphần thứ hai giảm nửa giá

Thực đơn, nhãn mác và ứng dụng Trung Quốc trên điện thoại: cách đọc từ ảnh chụp màn hình

Lấy chữ Trung từ ảnh hoặc ảnh chụp màn hình, ngay trong trình duyệt: OCR tiếng Trung

Chữ số viết hoa trên hóa đơn và séc

Hóa đơn, biên lai, séc, giấy tờ ngân hàng và hợp đồng ghi số tiền bằng một bộ chữ khác: 壹, 贰 (貳), 叁 (參) và tiếp theo, gọi là 大写 (大寫), chữ số viết hoa. Chữ số thường rất dễ bị sửa: thêm một nét là 一 thành 二, và 十 thành 千. Chữ số viết hoa thì không sửa được như vậy.

SốChữ HánViết hoa
10十拾
100百佰
1 000千仟
10 000万 / 萬万 / 萬
100 000 000亿 / 億亿 / 億

Số tiền chẵn tệ kết thúc bằng 元整 (整 nghĩa là chẵn, không còn gì sau), 10 viết là 壹拾 chứ không chỉ 拾, còn hào và xu là 角 và 分. Công cụ viết số tiền theo cách này:

12 345.67 → 壹万贰仟叁佰肆拾伍元陆角柒分
壹萬貳仟參佰肆拾伍元陸角柒分
1 000 → 壹仟元整 · 16 → 壹拾陆元整 · 325.04 → 叁佰贰拾伍元零肆分

Ở Đài Loan bộ chữ này gọi là 國字大寫, số ba viết là 參, và số tiền tính bằng Đài tệ, như 新臺幣壹萬元整. Khi chọn phồn thể, công cụ dùng các dạng này.

Số thứ tự, tầng lầu, phần trăm và phân số

第 dì đứng trước một số tạo thành số thứ tự: 第一 dì-yī thứ nhất, 第二 dì-èr thứ hai, 第三次 lần thứ ba. Tầng được tính từ mặt đường, nên 一楼 (一樓) là tầng trệt.

Phần trăm được nói là mấy phần của một trăm: 百分之五十 bǎi fēn zhī wǔshí là 50%. Phân số nói mẫu số trước: 三分之一 là một phần ba. Trên biển giảm giá, 八折 nghĩa là bạn trả 80% giá.

Đếm số bằng một bàn tay

Ở Trung Quốc mọi số từ 1 đến 10 đều ra dấu được bằng một bàn tay, rất tiện ở chợ ồn ào. Từ 1 đến 5 là giơ ngón tay, như ở nhiều nước. Các số còn lại:

Các dấu tay khác nhau tùy vùng, và một số dấu ở Đài Loan và Hồng Kông cũng khác. Khi không chắc, hãy nói số đó ra hoặc gõ lên điện thoại.

Con số may mắn và xui xẻo của người Trung Quốc

8, 八 bā, đọc gần giống 发 (發) fā, như trong 发财 (發財), phát tài. Vì thế Thế vận hội Bắc Kinh khai mạc lúc 8:08 tối ngày 8 tháng 8 năm 2008, và số điện thoại, biển số xe nhiều số 8 rất được săn đón.

6, 六 liù, tượng trưng cho mọi việc suôn sẻ, như trong 六六大顺 (六六大順). 9, 九 jiǔ, đọc giống 久 jiǔ, lâu dài, nên được ưa chuộng trong đám cưới và quà tặng.

4, 四 sì, đọc gần giống 死 sǐ, chết. Nhiều tòa nhà không có tầng 4, hoặc tầng 14, và có nơi bỏ hết các tầng có số 4.

Một số con số là tiếng lóng. 520, wǔ èr líng, nghe giống 我爱你 (我愛你), anh yêu em, nên ngày 20 tháng 5 là ngày của các cặp đôi. 250, 二百五 èrbǎiwǔ, là câu chửi có nghĩa đồ ngốc.

Con số trên thực đơn, nhãn mác hay biển hiệu

Công cụ trên trang này cần những con số bạn gõ được. Với giá trên thực đơn in sẵn, ngày trên bao bì hay số trên biển hiệu, HanCam đọc chữ Trung bằng camera của iPhone hoặc iPad và hiện chữ Hán kèm pinyin có dấu thanh, bên dưới là nghĩa. Ứng dụng đọc chữ in nằm ngang ngay trên thiết bị. Nghĩa hiện bằng ngôn ngữ của điện thoại nếu tính năng dịch trên thiết bị của Apple hỗ trợ, nếu không thì bằng tiếng Anh, và vẫn dùng được khi ngoại tuyến sau khi tải gói ngôn ngữ.

Đọc giá tiền, ngày tháng và nhãn mác tiếng Trung bằng camera iPhone.

Tải về HanCam trên App Store

Miễn phí: đọc không giới hạn, sao chép 10 lần mỗi ngày. Premium mua một lần, không có gói thuê bao. iPhone và iPad, iOS 18 trở lên.

Hỏi và đáp

Đếm từ 1 đến 10 trong tiếng Trung như thế nào?

一 yī, 二 èr, 三 sān, 四 sì, 五 wǔ, 六 liù, 七 qī, 八 bā, 九 jiǔ, 十 shí. Số không là 零 líng. Các chữ này giống nhau ở giản thể và phồn thể, và bảng trên trang này có âm thanh cho từng chữ.

10.000 và 1.000.000 trong tiếng Trung nói thế nào?

10.000 là 一万 yíwàn (phồn thể 一萬), một từ riêng, vì tiếng Trung chia chữ số theo nhóm bốn. 100.000 là 十万 shíwàn, mười vạn, và 1.000.000 là 一百万 yìbǎi wàn, một trăm vạn. 100.000.000 là 一亿 yíyì (一億).

Chữ số viết hoa trong tiếng Trung là gì?

Một bộ chữ số thứ hai, 壹 贰 叁 thay cho 一 二 三, dùng cho số tiền trên hóa đơn, séc, biên lai và hợp đồng vì khó bị sửa. Tiếng Trung gọi là 大写 (大寫). Công cụ viết mọi số tiền theo dạng này, với 元, 角, 分 và 整.

Vì sao số 1 đôi khi đọc là yāo?

Khi đọc từng chữ số, như số điện thoại, số phòng, số xe buýt và số chuyến bay, 一 thường đọc là yāo thay vì yī để không nhầm với 七 qī. 110 được đọc là yāo yāo líng.

Khi nào dùng 二, khi nào dùng 两?

二 èr dùng khi đếm và ở giữa số: 十二, 二十, 第二. 两 liǎng (兩) là hai cái gì đó, đứng trước lượng từ: 两个 (兩個). Ở đầu một số, trước 百, 千, 万 và 亿, cả hai đều đúng, và khi nói thì 两 phổ biến hơn: 两千 (兩千).

Đọc giá trên thực đơn tiếng Trung thế nào?

Giá viết bằng chữ số kèm 元 hoặc ký hiệu nhân dân tệ và nói bằng 块 kuài: 38元 là 三十八块. Một phần mười tệ là 角 hoặc 毛, nên 12.80 nói là 十二块八. 元/份 là giá mỗi phần, 元/斤 là mỗi cân (500 g ở đại lục), còn 时价 là giá thời vụ: hãy hỏi.

Vì sao số 4 là số xui ở Trung Quốc?

四 sì đọc gần giống 死 sǐ, chết, nên nhiều tòa nhà bỏ tầng 4 và nhiều người tránh số 4 trong số điện thoại và biển số xe. Số may mắn là 8: 八 bā đọc gần giống 发 (發) fā, như trong phát tài.

Viết ngày tháng trong tiếng Trung thế nào?

Từ đơn vị lớn đến nhỏ: năm 年, tháng 月, ngày 日. Ngày 25 tháng 10 năm 2026 là 2026年10月25日, hoặc bằng chữ Hán là 二〇二六年十月二十五日. Khi nói, ngày thường kết thúc bằng 号 (號) hào. Gõ một ngày như 2026-10-25 vào công cụ để xem cách viết.

Công cụ pinyin miễn phí